Trang Chủ  |  Đại Chúng  |  Toàn Khoa  |  Chuyên Khoa  |  Học Hỏi

 


 
Truyền thông
   Tham khảo bệnh
   Báo chí thế giới
   Truyền thanh thế giới
   Truyền hình thế giới
   Diễn đàn - Forum
   Nhà xuất bản
   Trang nhà Việt Nam
 
Ứng dụng
   Máy tính
   Giờ quốc tế
   Ngoại tệ
   Tự điển
   Bản đồ
   Phiên dịch Online
   Thời tiết
   Lá số tử vi
   Điện thư - Email
   Điện thiệp - Ecard
   Danh bạ thế giới
   Danh bạ công ty


 Phần thứ ba: 12 Thức Dịch Cân kinh

Thức thứ ba:
Chưởng thác thiên môn (Hai tay mở lên trời).

 

1. ĐỘNG TÁC, TƯ THẾ

1.1. Cử tý triển mục (nâng tay, phóng mắt) : đưa tay, mở mắt, tiếp theo thức thứ 2, hai tay đưa thẳng lên trời, hai lòng bàn tay đối nhau. Đồng thời ngửa mặt nhìn trời (H5). Giữ tư thức dài, ngắn tùy hoàn cảnh. Như nhìn trời lâu mỏi mắt, thì hai mắt khép nhỏ lại dùng ý dẫn khí, tưởng như dẫn thiên khí vào não, theo xương sống (Đốc-mạch) tới ngang thắt lưng (huyệt Mệnh-môn) rồi tỏa nạp sang thận .

1.2. Chưởng thác Thiên-môn (chưởng xuyên cửa trời) : chưởng thác thiên môn: Tiếp theo, ngửa hai bàn tay lên trời, các ngón hai bàn tay đối nhau. Lưỡi từ từ nâng lên. Mặt nhìn trời, hướng vào chân trời xa xa (H6). Luyện càng lâu càng tốt. Khi mắt mỏi, thì từ khép nhỏ lại, tưởng tượng nhìn thấy đôi mắt trời.

1.3. Phủ chưởng quán khí (úp chưởng thu khí) : tiếp theo thức trên, hai chưởng quay ngược hướng hạ. Hai cùi chỏ vòng như vòng cung. Đầu, cổ thẳng, mắt nhìn về trước, lưỡi hạ xuống (H7). Khi trở chưởng, ý niệm tưởng tượng thu được thiên khí, chuyển thẳng xuống ngang lưng; rồi lại thu thiên khí vào bàn tay nhập não (huyệt Bách-hội), qua hầu đưa tới hậu môn (huyệt Hội-âm).

Những vị bị huyết áp cao, thì dẫn khí từ hậu môn xuống lùi, rồi tỏa xuống bàn chân, đưa xuống đất.

1.4. Án chưởng tẩy tủy (án tay, tẩy tủy) : tiếp theo thức trên, hai tay từ từ hạ xuống tới bụng, rồi buông thõng (H3). Ý niệm khí từ não (huyệt Bách-hội) theo não, dọc xương sống (Đốc- mạch) xuống xương cụt, đùi, bắp chân, thoát ra bàn chân.

2. HIỆU NĂNG

     Ích tủy kiên thận,

3. CHỦ TRỊ

     Trị đau ngang lưng,
     Đau phía sau vai,
     Trị tất cả các bệnh phiền táo, cáu giận.
     Nữ kinh nguyệt thất thường,
     Nam khó khăn sinh lý,
     Hay quên.
     Trẻ con chậm lớn,
     Thần kinh suy nhược.

4. NGUYÊN BẢN

 

  Trang trước | Mục lục | Trang kế  

 

Tìm kiếm trong    Vietnam Y Tế     Web

 

 

 

Gõ tiếng Việt :  Tắt Telex VNI

 

Cập nhật ngày 02 tháng 01 năm 2008 - Copyright © 2001 - 2008 Vietnam Y Tế